Cột Điện Cao Thế: Các Loại Cột và Thiết Bị Lắp Trên Cột

Green Power Sài GònGreen Power Sài Gòn•139 lượt xem

Cột điện cao thế là kết cấu đỡ dây dẫn của đường dây điện trên không. Bài viết phân loại cột bê tông ly tâm, cột tháp thép, cột ống thép theo QCVN 26:2025/BCT, cách đọc ký hiệu PC.I-12-190-3,5 theo TCVN 5847:2016, danh mục thiết bị lắp trên cột 22 kV kèm yêu cầu kỹ thuật, cách nhận biết cấp điện áp và các quy định an toàn quanh cột.

Cột Điện Cao Thế: Các Loại Cột và Thiết Bị Lắp Trên Cột

Cột điện cao thế là kết cấu đỡ dây dẫn của đường dây điện trên không, giữ dây ở độ cao và khoảng cách an toàn với mặt đất, nhà cửa. Theo QCVN 26:2025/BCT, đường dây trên 1 kV dùng ba loại cột: cột bê tông cốt thép (chủ yếu là cột bê tông ly tâm), cột tháp thép và cột ống thép. Trên cột lắp xà, cách điện, khóa néo, phụ kiện treo, cầu chì tự rơi, chống sét van, dây néo và hệ thống tiếp địa.

Trong cách gọi hằng ngày, "cột cao thế" dùng chung cho cột đường dây 22–35 kV và 110–500 kV, dù theo Luật Điện lực 2024 thì 22 kV là trung áp (xem bài điện cao thế là bao nhiêu kV). Bài này đi qua các loại cột, ký hiệu cột, thiết bị trên cột và quy định an toàn.

1. Cột điện cao thế là gì?

Cột điện là phần kết cấu chịu lực của đường dây trên không. Cột đỡ trọng lượng dây dẫn, cách điện, phụ kiện, chịu thêm lực gió và lực căng dây, đồng thời giữ cho dây luôn cách mặt đất, cây cối, nhà cửa một khoảng tối thiểu theo quy chuẩn.

Từ ngày 01/6/2026, yêu cầu kỹ thuật cho cột và đường dây nằm trong QCVN 26:2025/BCT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống lưới điện ban hành kèm Thông tư 51/2025/TT-BCT. Quy chuẩn này thay cho Quy phạm trang bị điện ban hành năm 2006 mà nhiều hồ sơ thiết kế cũ vẫn trích dẫn.

Phân loại cột theo chức năng

QCVN 26:2025/BCT chia cột trên đường dây thành cột đỡ, cột néo, cột góc, cột hãm, cột cuối, cột nhánh, cột giao chéo, cột đảo pha và cột đặc biệt. Các loại thường gặp:

Loại cột
Vị trí, nhiệm vụ
Cột đỡ
Đặt trên đoạn tuyến thẳng, chỉ đỡ dây dẫn; chiếm số lượng nhiều nhất
Cột néo
Neo giữ dây, chịu lực căng của dây, chia đường dây thành các khoảng néo
Cột góc
Đặt tại điểm tuyến đổi hướng
Cột cuối
Đầu hoặc cuối đường dây, chịu lực căng dây từ một phía
Cột nhánh
Rẽ nhánh đường dây
Cột giao chéo
Vượt đường giao thông, sông, đường dây khác
Cột đảo pha
Đổi vị trí các pha dọc tuyến

2. Cột bê tông ly tâm: kích thước và ký hiệu theo TCVN 5847:2016

Cột bê tông ly tâm là loại cột điện cao thế phổ biến nhất trên lưới phân phối. TCVN 5847:2016 (thay cho TCVN 5847:1994 và TCVN 5846:1994) chia cột thành hai kiểu: PC là cột ứng lực trước, NPC là cột không ứng lực trước.

  • Nhóm I (cột điện truyền tải, phân phối): hình côn rỗng, dài 6–22 m, độ côn 1,11% hoặc 1,33%.
  • Đường kính ngọn: 120, 140, 160, 190 hoặc 230 mm.
  • Bê tông: cường độ tối thiểu 40 MPa với cột PC và 30 MPa với cột NPC.
  • Cột dài: theo catalogue một số nhà sản xuất, cột 7,5–12 m thường đúc liền, cột 14–20 m ghép đoạn bằng mặt bích.

Cách đọc ký hiệu PC.I-12-190-3,5

Ký hiệu đọc lần lượt: PC là cột ứng lực trước, I là nhóm I, 12 là chiều dài 12 m, 190 là đường kính ngọn 190 mm, 3,5 là tải trọng thiết kế 3,5 kN. Cùng chiều dài và đường kính ngọn, cột có thể có tải trọng thiết kế khác nhau, ví dụ PC.I-12-190-7,2 hay PC.I-20-190-13 trong catalogue nhà sản xuất.

Ký hiệu kiểu LT-10A … LT-20D trên bản vẽ cũ là cách ghi theo TCVN 5846:1994: LT là ly tâm, số là chiều dài, chữ A đến D là cấp chịu lực tăng dần. Tiêu chuẩn này đã bị thay thế, khi đặt hàng mới nên quy đổi sang ký hiệu theo TCVN 5847:2016 với nhà sản xuất. Ở lưới hạ thế còn hay gặp cột bê tông chữ H, nhà sản xuất thường chào loại dài 6,5–8,5 m.

Cách đọc ký hiệu cột bê tông ly tâm PC.I-12-190-3,5 theo TCVN 5847:2016

Hình 1: Cách đọc ký hiệu cột bê tông ly tâm theo TCVN 5847:2016 và các thông số chính của cột nhóm I.

3. Cột tháp thép và cột ống thép cho đường dây 110–500 kV

Cột điện cao thế đúng nghĩa, tức cột của đường dây 110 kV đến 500 kV, cùng các khoảng vượt lớn thường là cột tháp thép lắp ghép. Cột cao nhất trên đường dây 500 kV mạch 3 cao 145 m, nặng 426 tấn.

QCVN 26:2025/BCT đặt thêm yêu cầu cho cột cao: cột có điểm treo dây trên cùng cao hơn 70 m phải có thang và sàn nghỉ; cột từ 80 m trở lên phải sơn và gắn đèn báo hiệu. Cột ống thép cũng được quy chuẩn cho phép dùng cho đường dây trên 1 kV.

Quy chuẩn cho phép đi chung cột theo các nhóm điện áp: 0,4–35 kV; 22, 35 và 110 kV; 110, 220 và 500 kV. Vì vậy trên cùng một cột có thể thấy hai cấp điện áp khác nhau, ví dụ mạch 22 kV đi dưới mạch 110 kV.

Cột tháp thép đường dây 500 kV Bắc Nam

Hình 2: Cột tháp thép trên đường dây 500 kV Bắc – Nam. Ảnh: Vietbook, Wikimedia Commons, CC BY 3.0

4. Thiết bị lắp trên cột điện 22 kV

Đây là nhóm vật tư thợ điện và nhà thầu làm việc nhiều nhất. Các yêu cầu dưới đây lấy theo QCVN 26:2025/BCT.

Xà (đà) và giá đỡ thiết bị

Xà đỡ cách điện và dây dẫn, giữ khoảng cách giữa các pha. Khi tính xà, ngoài tải dây còn phải cộng tải người và dụng cụ: 100 daN với cột dùng cách điện đứng, 150 daN với cột đỡ dùng cách điện treo, 200 daN với cột néo. Xà thép thường là thép hình chữ U, chữ V mạ kẽm, đi kèm thanh chống và cổ dê kẹp trụ. Với xà composite, quy chuẩn cho phép không lắp thêm vật cách điện nếu xà phù hợp; ưu nhược điểm của vật liệu này có trong bài composite là gì.

Cách điện: cách điện đứng, chuỗi treo và số bát

Đường dây đến 35 kV được dùng cách điện đứng hoặc chuỗi cách điện treo; cách điện silicone dùng được cho mọi đường dây. Với chuỗi bát, số bát tối thiểu theo QCVN 26:2025/BCT:

Điện áp đường dây
Chuỗi đỡ
Chuỗi néo
Đến 10 kV
1 bát
2 bát
15–22 kV
2 bát
3 bát
35 kV
3 bát
4 bát

Mỗi bát phải có chiều dài đường rò ít nhất 250 mm. Sứ đĩa thủy tinh có ưu điểm bề mặt nhẵn, ít bám bụi và dễ phát hiện vết nứt khi kiểm tra.

Sứ đĩa thủy tinh dùng cho chuỗi cách điện treo đường dây

Hình 3: Sứ đĩa thủy tinh dùng ghép thành chuỗi cách điện treo trên đường dây trung thế, cao thế.

Khóa néo, khóa đỡ và phụ kiện treo

Chuỗi cách điện nối với xà và dây dẫn qua phụ kiện: khóa đỡ cho cột đỡ, khóa néo kiểu báng súng hoặc néo thẳng cho cột néo, cùng móc chữ U, khánh đơn, khánh đôi, vòng treo đầu tròn, ma ní. Khóa thường làm bằng hợp kim nhôm; phụ kiện liên kết bằng thép rèn mạ kẽm nhúng nóng, sản xuất theo IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Chọn khóa theo loại dây (AAC, AAAC, ACSR) và tiết diện, chọn phụ kiện theo tải trọng của chuỗi.

FCO, chống sét van và máy biến áp treo

Trạm biến áp treo trên cột (đến 35 kV, công suất đến 1.000 kVA) nối với đường dây qua cầu chì tự rơi FCO, hoặc cầu chảy kết hợp dao cách ly có bộ truyền động khóa được. Phần mang điện phải cách mặt đất ít nhất 4 m, đáy tủ hạ thế cách mặt đất ít nhất 1,2 m.

Trạm biến áp từ 6 kV nối với đường dây phải có chống sét van; đầu cáp nối vào đường dây trên không cũng phải có thiết bị chống sét. Đường dây 22–110 kV qua vùng có trên 40 giờ dông sét mỗi năm phải xem xét lắp thiết bị chống sét khoảng mỗi 3–5 km. Trên sơ đồ, cầu chì tự rơi ký hiệu "FCO", chống sét ký hiệu "CS". Cách chọn dây chì cho FCO có trong bài cầu chì tự rơi FCO.

Trạm biến áp treo trên cột điện với máy biến áp một pha và tủ hạ thế ở TP.HCM

Hình 4: Trạm biến áp treo trên cột ở Tân Phú, TP.HCM: cụm máy biến áp 1 pha, xà và thiết bị trung thế phía trên, hai tủ hạ thế phía dưới. Ảnh: Phương Huy, Wikimedia Commons, CC0

Dây néo và tiếp địa

Cột néo, cột góc, cột cuối thường được giữ thêm bằng dây néo (bộ chằng) gồm cáp thép, tăng đơ, ty neo và móng neo. Dây néo phải nối đất chung với cột; nếu không nối đất thì phải có sứ chằng (cách điện néo) đặt cao ít nhất 2,5 m so với mặt đất.

Xà, giá đỡ thiết bị và thang leo phải nối đất chung với cột. Cột có máy biến áp hoặc thiết bị đóng cắt bắt buộc nối đất, điện trở nối đất không quá 10 Ω khi điện trở suất của đất không quá 100 Ω·m. Cách chọn cọc cho hệ thống này có trong bài cọc tiếp địa.

Sơ đồ thiết bị trên cột điện 22 kV có trạm biến áp treo theo QCVN 26:2025

Hình 5: Thiết bị trên cột điện 22 kV có trạm biến áp treo và các yêu cầu chính theo QCVN 26:2025/BCT.

5. Trên cột 110–500 kV có gì khác?

  • Cách điện: dùng chuỗi cách điện đỡ và néo; cách điện đứng chỉ đặt ở điểm đảo pha hoặc gần chống sét van, dao cách ly.
  • Dây chống sét: treo trên đỉnh cột, có thể là dây OPGW có lõi cáp quang. Từ 110 kV, mọi cột phải nối đất và dây chống sét nối đất tại tất cả các cột, trừ một số trường hợp đặc biệt.
  • Chống rung: phải có bảo vệ chống rung khi ứng suất dây vượt ngưỡng; ngoài hiện trường thường gọi là tạ chống rung.
  • Dây phân pha: pha có từ 3 dây trở lên dùng khung định vị để giữ khoảng cách giữa các dây.
  • Cáp viễn thông: không được treo trên cột 500 kV.
  • Khoảng cách cho sửa chữa có điện từ phần mang điện đến thân cột: tối thiểu 1,5 m với đường dây đến 110 kV, 2,5 m với 220 kV và 4,0 m với 500 kV.

Thiết bị và phụ kiện của lưới truyền tải 110–500 kV thường do đơn vị truyền tải điện mua theo hồ sơ thiết kế riêng; nhà thầu và thợ điện tiếp xúc nhiều nhất vẫn là cột trung thế 22 kV, 35 kV.

6. Cách nhận biết cấp điện áp của cột điện

Cách chắc chắn nhất là đọc biển số cột. Theo QCVN 26:2025/BCT, mỗi cột có biển ghi số cột và tên mạch; chữ số đầu của tên mạch chỉ cấp điện áp:

Chữ số đầu của tên mạch
Cấp điện áp
5
500 kV
2
220 kV
1
110 kV
3
35 kV
4
22 kV
9
10 kV
6
6 kV

Ví dụ trong quy chuẩn, mạch "271" là đường dây 220 kV. Theo cùng quy ước, lộ có tên bắt đầu bằng số 4 như "471", "473" thường là đường dây 22 kV.

Đếm bát sứ chỉ áp dụng được cho đường dây đến 35 kV, nơi số bát được quy định cụ thể như bảng ở mục 4. Với đường dây 110–500 kV, số bát tính theo công thức n = d·Umax/D, trong đó d là đường rò đơn vị 16, 20, 25 hoặc 31 mm/kV tùy mức ô nhiễm, D là đường rò của một bát; chuỗi néo, vùng cao trên 1.000 m và trong trạm còn cộng thêm bát. Vì vậy cùng một cấp điện áp có thể có số bát khác nhau, còn cách điện silicone thì không đếm bát được. Các con số kiểu "110 kV có 6–9 bát" hay gặp trên mạng không có trong quy chuẩn.

Lưu ý: chỉ quan sát từ mặt đất, không leo hay lại gần cột để đọc biển.

7. Khoảng cách và quy định an toàn quanh cột điện cao thế

Chiều cao cột không có con số cố định. Cột phải đủ cao để dây dẫn ở điểm thấp nhất vẫn cách mặt đất tối thiểu theo QCVN 26:2025/BCT:

Điện áp
Khu dân cư
Khu không dân cư, xe qua lại được
Đến 35 kV
6,5 m
6,5 m
110 kV
7,0 m
7,5 m
220 kV
8,0 m
8,5 m
500 kV
–
10,5 m

Người sống gần cột cần nhớ các quy định của Luật Điện lực 2024 và Nghị định 62/2025/NĐ-CP:

  • Không trèo cột. Thấy người trèo cột hoặc tháo dây néo, dây tiếp địa phải báo cho điện lực. Cột có biển "Cấm trèo!".
  • Không thả diều trong phạm vi 1.000 m quanh lưới cao áp và 500 m quanh lưới trung áp.
  • Không treo ăng ten, dây phơi, biển quảng cáo ở chỗ có thể đổ vào đường dây; không ném vật lên dây.
  • Không đào đất gây sụt lún móng cột, không đắp đất làm giảm khoảng cách từ dây đến mặt đất.
  • Lúa, hoa màu phải trồng cách mép móng cột, móng néo ít nhất 0,5 m.

Cảnh báo an toàn: mọi công việc trên cột điện, kể cả lắp thêm phụ kiện, chỉ được làm bởi thợ có chứng chỉ, có phiếu công tác và được đơn vị quản lý vận hành cho phép. Trước khi làm việc phải cắt điện, kiểm tra không còn điện bằng thiết bị thử điện đúng cấp điện áp và nối đất di động hai phía. Không leo cột, không chạm dây néo, dây tiếp địa khi chưa có biện pháp an toàn.

8. Mua thiết bị lắp trên cột tại Green Power Sài Gòn

Gửi danh mục vật tư hoặc bản vẽ cột (cấp điện áp, loại cột, loại dây) qua hotline 0965 387 635 hoặc trang liên hệ để được báo giá theo bộ.

9. Câu hỏi thường gặp về cột điện cao thế

Cột điện cao thế cao bao nhiêu mét?

Không có chiều cao cố định. Cột phải đủ cao để dây dẫn cách mặt đất tối thiểu theo QCVN 26:2025/BCT, ví dụ 6,5 m với đường dây đến 35 kV và 8,0 m với đường dây 220 kV ở khu dân cư. Cột bê tông ly tâm theo TCVN 5847:2016 dài 6–22 m; cột tháp thép cao hơn nhiều, cột cao nhất trên đường dây 500 kV mạch 3 cao 145 m.

Làm sao phân biệt cột trung thế và cột cao thế?

Cách chắc chắn là đọc tên mạch trên biển số cột: chữ số đầu 4 là 22 kV, 3 là 35 kV, 1 là 110 kV, 2 là 220 kV, 5 là 500 kV. Với đường dây đến 35 kV dùng chuỗi bát, có thể đếm số bát: 22 kV dùng 2 bát ở chuỗi đỡ và 3 bát ở chuỗi néo. Chỉ quan sát từ mặt đất, không lại gần cột.

Ký hiệu PC.I-12-190-7,2 trên cột bê tông nghĩa là gì?

Theo TCVN 5847:2016, PC là cột bê tông ly tâm ứng lực trước, I là nhóm I dùng cho đường dây truyền tải, phân phối, 12 là chiều dài 12 m, 190 là đường kính ngọn 190 mm và 7,2 là tải trọng thiết kế 7,2 kN. Cột không ứng lực trước ghi NPC. Ký hiệu kiểu LT-12C là cách ghi cũ theo tiêu chuẩn năm 1994.

Trên cột điện 22 kV gồm những thiết bị gì?

Thường gồm xà thép hoặc xà composite, cách điện đứng hoặc chuỗi cách điện treo, khóa đỡ, khóa néo và phụ kiện treo. Cột có trạm biến áp treo còn có cầu chì tự rơi FCO, chống sét van, máy biến áp, tủ hạ thế và dây tiếp địa. Cột néo, cột góc có thêm dây néo, sứ chằng. Mỗi cột đều có biển số cột và biển cấm trèo.

Có được trồng cây, thả diều gần cột điện không?

Lúa, hoa màu được trồng nhưng phải cách mép móng cột, móng néo ít nhất 0,5 m theo Nghị định 62/2025/NĐ-CP; cây cao phải tuân theo quy định về hành lang an toàn lưới điện. Thả diều bị cấm trong phạm vi 1.000 m quanh lưới cao áp và 500 m quanh lưới trung áp. Tuyệt đối không trèo cột, không tháo dây néo, dây tiếp địa.

Nguồn ảnh: Hình 3 là ảnh sản phẩm của Green Power Sài Gòn; Hình 1 và Hình 5 do Green Power Sài Gòn thực hiện. Hình 2: Vietbook, CC BY 3.0, Wikimedia Commons. Ảnh bìa và Hình 4: Phương Huy, CC0, Wikimedia Commons.